Tam thiên tự thời đại bằng tiếng Anh (thơ sưu tầm)

chensi 00:15 03/11/2010
Like chủ đề này
Xem : 1346 - Trả lời : 2
Thưa các bạn

Nếu ngày xưa quý cụ tiền nhân chúng ta học chữ Hán bằng Tam Thiên Tự chẳng hạn như: Thiên _ trời, Địa _ đất, Cử _ cất, Tồn _ còn, Tử _ con, Tôn _ cháu ... thì ngày nay thế hệ chúng ta cũng có cách học Anh văn tương tự . Rất tiếc chúng tôi không rõ tác giả .Xin kính giới thiệu đến các bạn nghiên cứu cho vui:


Long dài, short ngắn, tall cao
Here đây, there đó, which nào, where đâu
Sentence có nghĩa là câu
Lesson bài học, rainbow cầu vồng

Husband là đức ông chồng
Daddy cha bố, please don't xin đừng
Darling tiếng gọi em cưng
Merry vui thích, cái sừng là horn

Rách rồi xài đỡ chữ torn
To sing là hát, a song một bài
Nói sai sự thật to lie
Go đi, come đến, một vài là some

Đứng stand, look ngó, lie nằm
Five năm, four bốn, hold cầm, play chơi
One life là một cuộc đời
Happy sung sướng, laugh cười, cry kêu

Lover tạm dịch người yêu
Charming duyên dáng, mỹ miều graceful
Mặt trăng là chữ the moon
World là thế giới, sớm soon, lake hồ

Dao knife, spoon muỗng, cuốc hoe
Đêm night, dark tối, khổng lồ giant
Fun vui, die chết, near gần
Sorry xin lỗi, dull đần, wise khôn

Bury có nghĩa là chôn
Our souls tạm dịch linh hồn chúng ta
Xe hơi du lịch là car
Sir ngài, Lord đức, thưa bà Madam

Thousand là đúng... mười trăm
Ngày day, tuần week, year năm, hour giờ
Wait there đứng đó đợi chờ
Nightmare ác mộng, dream mơ, pray cầu
Trừ ra except, deep sâu
Daughter con gái, bridge cầu, pond ao
Enter tạm dịch đi vào
Thêm for tham dự lẽ nào lại sai

Shoulder cứ dịch là vai
Writer văn sĩ, cái đài radio
A bowl là một cái tô
Chữ tear nước mắt, tomb mồ, miss cô

May khâu dùng tạm chữ sew
Kẻ thù dịch đại là foe chẳng lầm
Shelter tạm dịch là hầm
Chữ shout là hét, nói thầm whisper

What time là hỏi mấy giờ
Clear trong, clean sạch, mờ mờ là dim
Gặp ông ta dịch see him
Swim bơi, wade lội, drown chìm chết trôi

Mountain là núi, hill đồi
Valley thung lũng, cây sồi oak tree
Tiền xin đóng học school fee
Yêu tôi dùng chữ love me chẳng lầm

To steal tạm dịch cầm nhầm
Tẩy chay boycott, gia cầm poultry
Cattle gia súc, ong bee
Something to eat chút gì để ăn

Lip môi, tongue lưỡi, teeth răng
Exam thi cử, cái bằng licence...
Lovely có nghĩa dễ thương
Pretty xinh đẹp, thường thường so so

Bingo là chơi lô tô
Nấu ăn là cook, wash clothes giặt đồ
Push thì có nghĩa đẩy, xô
Wedding đám cưới, single độc thân

Foot thì có nghĩa bàn chân
Far là xa cách còn gần là near
Spoon có nghĩa cái thìa
Toán trừ subtract, toán chia divide

Dream thì có nghĩa giấc mơ
Month thì là tháng, thời giờ là time
Job thì có nghĩa việc làm
Lady phái nữ, phái nam gentleman

Close friend có nghĩa bạn thân
Leaf là chiếc lá, còn sun mặt trời
Fall down có nghĩa là rơi
Welcome chào đón, mời là invite

Short là ngắn, long là dài
Mũ thì là hat, chiếc hài là shoe
Autumn có nghĩa mùa thu
Summer mùa hạ, cái tù là jail

Duck là vịt, pig là heo
Rich là giàu có, còn nghèo là poor
Crab thì có nghĩa con cua
Church nhà thờ đó, còn chùa temple

Aunt có nghĩa dì, cô
Chair là cái ghế, cái hồ là pool
Late là muộn, sớm là soon
Hospital bệnh viện, còn school là trường

Dew thì có nghĩa là sương
Happy vui vẻ, mệt nhoài weary
Exam có nghĩa kỳ thi
Nervous lo lắng, Mommy mẹ hiền.

Region có nghĩa là miền,
Interupted gián đoạn, còn liền next to.
Coins chỉ những đồng xu,
Còn đồng tiền giấy paper money.

Here để chỉ tại đây,
A moment một lát, ngay giờ right now.
Brothers-in- law đồng hao.
Farm-work làm ruộng, đồng bào fellow-countryman

Narrow-minded nhỏ nhen,
Open-handed hào phóng, còn hèn là mean.
Vẫn còn thì dùng chữ still,
Kỹ năng là cái chữ skill khó gì!

Munia tên gọi chim ri
Kestrel chim cắt có gì khó đâu.
Migrant kite là chú diều hâu
Warbler chim chích, hải âu petrel.

Stupid có nghĩa là khờ,
Đảo lên đảo xuống, là stir nhiều nhiều.
How many có nghĩa bao nhiêu.
Too much nhiều quá, a few một vài

Right là đúng, wrong là sai,
Chinese Chess cờ tướng, đánh bài play cards.
Flower có nghĩa là hoa
Hair là mái tóc, da thì là skin.

Buổi sáng thì là morning,
Kings là vua chúa, còn Queen nữ hoàng
Wander có nghĩa lang thang
Màu đỏ là red, màu vàng yellow.

Yes là đúng, không là no
Fast là nhanh chóng, còn slow chậm rì.
Sleep là ngủ, go là đi
Weakly ốm yếu, healthy mạnh lành.

White là trắng, green là xanh
Hard là chăm chỉ , học hành study
Ngọt là sweet, kẹo candy
Butterfly bướm, còn bee là ong

River có nghĩa dòng sông
Wait for có nghĩa ngóng trông đợi chờ
Dirty có nghĩa là dơ
Bánh mì là bread, bơ là butter.

Bác sĩ thì là doctor
Y tá là nurse, teacher giáo viên
Mad dùng chỉ những kẻ điên,
Everywhere có nghĩa mọi miền gần xa.

A song chỉ một bài ca.
Ngôi sao dùng cái chữ star, có liền!
Firstly có nghĩa trước tiên
Silver là bạc, còn tiền money

Cookie thì là bánh quy,
Can là có thể, với please vui lòng.
Winter có nghĩa mùa đông,
Iron là sắt còn đồng copper.


Kẻ giết người là killer
Cảnh sát police, lawyer luật sư
Emigrate là di cư
Bưu điện post office, thư từ là mail

Follow có nghĩa đi theo
Shopping mua sắm còn sell bán hàng
Space có nghĩa không gian
Hàng trăm hundreds, hàng ngàn thousands.

Stupid có nghĩa ngu đần
Thông minh là smart, equation phương trình.
Television truyền hình
Băng ghi âm là tape, chương trình program.

Hear là nghe, watch là xem,
Electric là điện còn lamp bóng đèn.
Praise có nghĩa ngợi khen
Crowd đông đúc, lấn chen hustle.

Capital thủ đô
City thành phố, local địa phương
Country có nghĩa quê hương
Field là đồng ruộng còn vườn garden.

Chốc lát là chữ moment
Fish là con cá, chicken gà tơ
Naive có nghĩa ngây thơ
Poet thi sĩ, great writer văn hào

Tall thì có nghĩa là cao
Short là thấp ngắn, còn chào hello
Come on có nghĩa mời vô,
Go away hãy cút, còn vồ là pounce.

28 gờ-ram là 1 ounce,
Sail ho! Tàu đó! Shore-bound vô bờ.
Poem có nghĩa bài thơ,
Strong là khoẻ mạnh, mệt phờ dog-tired.

Bầu trời thường gọi là sky,
Life là sự sống còn die lìa đời
Shed tears có nghĩa lệ rơi
Frequent lui tới, lạc đời drift, stray.


Ở lại thì dùng chữ stay,
Đứng lên stand up, nằm dài là lie.
Tomorrow có nghĩa ngày mai
Hoa sen lotus, hoa lài jasmine.

Madman có nghĩa người điên
Private có nghĩa là riêng của mình
Cảm giác là chữ feeling
Camera máy ảnh, hình là photo.

Động vật là animal
Big là to lớn, little nhỏ nhoi
Elephant là con voi
Goby cá bống, cá mòi sardine

Mỏng mảnh thì là chữ thin
Cổ là chữ neck, còn chin cái cằm
Visit có nghĩa viếng thăm
Lie down có nghĩa là nằm nghỉ ngơi

Mouse con chuột, bat con dơi
Separate có nghĩa tách rời, chia ra
Gift thì có nghĩa món quà
Guest thì là khách, chủ nhà homeowner

Bệnh ung thư là cancer
Lối ra exit, entrance lối vào
Up lên, còn xuống là down
Beside bên cạnh, about khoảng chừng.

Stop có nghĩa là ngừng
Ocean là biển, rừng là jungle
Silly là kẻ dại khờ,
Khôn ngoan là smart, đù đờ là slow.

Cửa sổ là chữ window
Special đặc biệt normal thường thôi
Lazy... làm biếng quá rồi
Ngồi mà viết tiếp một hồi...chết sớm die soon

Ai hứng cứ việc go on,
Còn không thì stop, ta còn nghỉ ngơi!
Nguồn: http://vietyo.com/forum/tam-thien-tu-thoi-dai-bang-tieng-anh-tho-suu-tam/t86367/
 
lil_kei 01:25 03/11/2010
0
đọc mệt quá blur.gif blur.gif blur.gif blur.gif blur.gif blur.gif
chjckluve 08:00 12/12/2010
0
ồ mai gót blur.gif crisp.gif crisp.gif
Gửi trả lời dành cho thành viên
Từ khoá:
tạm dịch , chẳng lầm , shelter tạm , nói thầm whisper , kẻ thù dịch đại , dùng tạm chữ sew , foe chẳng lầm , swim bơi , wade lội , drown chìm chết trôi ,